Bài học có phụ đề tiếng Việt
Các bài học của trường tiểu học Nhật Bản. Em nghe giải thích bằng tiếng Nhật, và đọc phụ đề, nội dung bằng tiếng Việt.
Giọng đọc và hình vẽ đều bằng tiếng Nhật. Em sẽ nghe được đúng những từ được dùng trong giờ học ở trường tại Nhật Bản.
Lớp 3 Toán
-
Phép cộng và phép trừ số có ba, bốn chữ sốDù phải nhớ hay mượn bao nhiêu lần, cũng đặt tính được
Phép cộng và phép trừ số có ba, bốn chữ số cũng làm theo cách nghĩ giống như đặt tính với số có hai chữ số: viết thẳng các hàng và tính lần lượt từ hàng đơn vị.
-
Tính nhẩm số có hai chữ sốTách theo từng hàng, làm thành số tròn
Em sẽ tính phép cộng và phép trừ các số có hai chữ số trong đầu mà không cần đặt tính. Em dùng hai cách nghĩ: tách theo từng hàng, và làm thành số tròn.
-
Cách tìm thời điểm và khoảng thời gianThời điểm sau ... phút, khoảng thời gian đã trôi qua, giây
Ta nghĩ các câu hỏi "Sau mấy phút nữa là mấy giờ mấy phút?" và "Đã mất mấy phút?" bằng sự di chuyển của kim dài trên đồng hồ. Nếu chia ra ở thời điểm giờ đúng, ta sẽ tìm dễ dàng hơn.
-
Số lớn (hàng chục nghìn trở lên)Hàng, cách đọc và độ lớn của các số lớn hơn mười nghìn
Các số lớn hơn mười nghìn có hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, hàng triệu, hàng chục triệu. Chúng ta cùng xem cách đọc bằng cách tách mỗi 4 chữ số từ hàng đơn vị (cách của Nhật Bản), cách biểu diễn độ lớn bằng tia số và dấu so sánh, và cấu tạo của số khi gấp 10 lần hay chia cho 10.
-
Phép chiaPhép tính chia đều mỗi phần một số như nhau
Phép tính dùng khi chia các khối gỗ thành các phần có số lượng như nhau là phép chia. Chúng ta cùng học cách viết phép tính và cách thử lại bằng phép nhân nhé.
-
Phép chia với phép trừ và phép nhânTrừ được mấy lần, và vị trí khác nhau của □
Đáp án của 12 ÷ 3 cũng có thể biết bằng cách xem từ 12 trừ được 3 mấy lần. Nếu dùng □ trong phép nhân để nghĩ, ta cũng thấy rằng vị trí của □ khác nhau tùy theo việc tìm số phần hay tìm số của một phần.
-
Phép chia có dưSố dư, nhỏ hơn số chia, thử lại, cách xử lý số dư
Khi chia đều mỗi phần một số như nhau, đôi khi không chia hết được và còn thừa lại. Phần còn thừa đó gọi là "số dư". Chúng ta cùng xem cách viết phép tính của phép chia có dư, cách tìm đáp án bằng bảng cửu chương, cách thử lại, và cách xử lý số dư.
-
Biểu đồ cộtBiểu diễn độ lớn của số bằng độ dài của cột
Biểu đồ biểu diễn các số đã điều tra bằng độ dài của cột gọi là biểu đồ cột. Nhìn qua là biết ngay cái nào nhiều nhất.
-
Một vạch của biểu đồ cộtĐọc biểu đồ có một vạch là 2, 5, 50 và chọn vạch
Một vạch của biểu đồ cột không phải lúc nào cũng là 1. Với những biểu đồ có một vạch là 2, 5, 50..., em sẽ học cách tìm xem một vạch là bao nhiêu và cách đọc đầu cột. Em cũng suy nghĩ cách chọn vạch cho phù hợp với độ lớn của số và độ lớn của tờ giấy.
-
Gộp các bảng thành mộtGộp các bảng theo tháng, đọc theo hàng ngang và cột dọc
Ta gộp 3 bảng của tháng 4, tháng 5, tháng 6 thành 1 bảng. Đọc theo hàng ngang thì biết sự thay đổi theo từng tháng, đọc theo cột dọc thì biết sự khác nhau giữa các loại trong cùng một tháng. Ta cũng dùng ô tổng để kiểm tra các số có khớp không.
-
Biểu đồ cột ghépGộp hai biểu đồ thành một để so sánh từng lớp
Ta ghép biểu đồ cột về trò chơi yêu thích của lớp 1 và lớp 2 thành một. Vì các cột của cùng một trò chơi đứng cạnh nhau, nên dễ đọc được sự khác nhau giữa các lớp, và trò chơi nào lớp nào cũng nhiều.
-
Đặt tính nhânCách viết khi có nhớ và khi lùi hàng
Khi đặt tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số, ta tính bằng bảng cửu chương từ hàng đơn vị, rồi cộng phần nhớ vào hàng chục.
-
Đặt tính nhân với số có hai chữ sốPhép tính có nhớ và viết lùi sang trái
Khi đặt tính nhân mà thừa số thứ hai có hai chữ số, ta tách thừa số đó thành hàng đơn vị và hàng chục rồi nhân, sau đó viết lùi hai kết quả lệch nhau một hàng rồi cộng lại.
-
Ước đoán đáp ánTính bằng số khoảng chừng để nhận ra chỗ sai
Ta có thể ước đoán bằng số khoảng chừng để kiểm tra xem đáp án của phép đặt tính có đúng không. Chúng ta cùng xem cách ước đoán qua ví dụ phép cộng và phép nhân nhé.
-
Độ dài lớn (km và quãng đường)Thước dây, ki-lô-mét, quãng đường và khoảng cách
Những vật dài hay vật tròn thì đo bằng thước dây. Độ dài lớn hơn nữa thì biểu diễn bằng ki-lô-mét (km). Chúng ta cùng xem sự khác nhau giữa "quãng đường" đo dọc theo con đường, và "khoảng cách" đo theo đường thẳng nhé.
-
Hình tròn và hình cầuTâm, bán kính, đường kính
Hình tròn trịa vẽ bằng com-pa gọi là hình tròn. Chúng ta cùng tìm hiểu tâm, bán kính, đường kính của hình tròn, và hình cầu là hình giống như quả bóng.
-
Số thập phânSố biểu diễn lượng chất lỏng còn lẻ
Khi đong bằng ca 1L, có lúc còn thừa một phần lẻ. Nếu dùng một phần khi chia 1L thành 10 phần, ta có thể biểu diễn lượng lẻ đó bằng số.
-
Phép cộng và phép trừ số thập phânĐặt tính có nhớ và có mượn
Nếu nghĩ theo số phần 0.1, hay đặt tính sao cho các dấu thập phân thẳng hàng, ta có thể làm cả phép cộng lẫn phép trừ số thập phân. Chúng ta cùng xem cả những phép tính có nhớ và có mượn nhé.
-
Đơn vị đo khối lượngGam và ki-lô-gam
Vật nặng bao nhiêu thì đo bằng "cân", và biểu diễn bằng gam (g) hay ki-lô-gam (kg). Hãy chọn đơn vị phù hợp với vật cần cân nhé.
-
Phân sốBiểu diễn độ lớn của phần chia đều bằng phân số
Độ dài của một phần khi chia 1m thành các phần dài bằng nhau được biểu diễn bằng phân số. Phân số cũng có thể biểu diễn bằng cách nói nó gồm mấy phần của một phân số gốc.
-
Phép cộng và phép trừ phân sốTính với các phân số có cùng mẫu số
Với các phân số có cùng mẫu số, nếu nghĩ xem mỗi phân số gồm mấy phần, mỗi phần bằng phân số gốc, ta có thể làm cả phép cộng lẫn phép trừ. Chúng ta cùng xem những trường hợp có đáp án đến 1 nhé.
-
0.1 và một phần mườiXếp ở phía trên và phía dưới của cùng một tia số
Trên tia số chia đoạn từ 0 đến 1 thành 10 phần, ta viết số thập phân ở phía trên và phân số ở phía dưới. Những số chỉ cùng một điểm ở trên và dưới, như 0.1 và một phần mười, 0.7 và bảy phần mười, thì có độ lớn bằng nhau.
-
Tam giác cân và tam giác đềuChú ý đến độ dài các cạnh
Khi so sánh độ dài các cạnh của hình tam giác, có hình tam giác có hai cạnh bằng nhau, và có hình tam giác có cả ba cạnh đều bằng nhau.
-
GócChồng lên nhau để so sánh độ lớn
Hình tạo bởi 2 cạnh xuất phát từ một đỉnh gọi là góc. Có thể chồng các góc lên nhau để so sánh độ lớn. Ta gấp tam giác cân và tam giác đều để kiểm tra rằng các góc có độ lớn bằng nhau.
-
Phép tính có dùng □Thay số chưa biết bằng □, viết phép tính theo thứ tự câu chuyện
Câu chuyện có số chưa biết, nếu thay số đó bằng □, ta vẫn viết được phép tính theo đúng thứ tự câu chuyện. Chúng ta cùng thử điền số vào □ để kiểm tra, và nhìn hình vẽ để tìm □ nhé. Ta sẽ thử với các câu chuyện về phép cộng, phép trừ, phép nhân và phép chia.
-
Bàn tính sorobanCách gẩy hạt và cách biểu diễn số
Bàn tính soroban là dụng cụ biểu diễn số bằng cách gẩy các hạt. Em sẽ học ý nghĩa của hạt năm, hạt một và các hàng, cách biểu diễn số thập phân, và cách gẩy hạt cho phép cộng, phép trừ đơn giản.
-
Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tíchNghĩ nối các chữ ki-lô, xăng-ti, mi-li, đề-xi với nhau
Các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích có những chữ đứng phía trước như "ki-lô", "mi-li". Ý nghĩa của các chữ này là như nhau ở mọi đơn vị. Ta tìm ra quy tắc và nghĩ nối các đơn vị với nhau.
-
Cách dùng com-paVẽ hình tròn, chuyển độ dài, vẽ hoa văn
Com-pa là dụng cụ dùng để vẽ hình tròn và chuyển độ dài. Chúng ta lần lượt xem cách cầm, cách mở và cách xoay com-pa nhé.
-
Bài toán có lời văn về phép chiaVẽ sơ đồ, rồi viết phép tính
Chúng ta cùng vẽ sơ đồ đoạn thẳng để nghĩ về bài toán có lời văn về phép chia nhé. Tìm ra "số tất cả" và "số của một phần" thì sẽ lập được phép tính.
-
Cách đọc cânTìm xem một vạch là bao nhiêu rồi đọc cân nặng
Đọc vạch mà kim của cân chỉ vào để biết vật nặng bao nhiêu. Em sẽ học cách tìm xem một vạch là bao nhiêu, những điều cần chú ý khi đọc, và cách chọn cân phù hợp với vật cần cân.
-
Tính chất của phép nhân và phép nhân với 0Tách ra để tính, phép nhân với 0 và 10
Phép nhân có những tính chất như: đổi chỗ các thừa số hay tách ra để tính thì đáp án vẫn như nhau. Dùng các tính chất này, ta cũng nghĩ được phép nhân với 0 và 10.
-
Phép nhân số tròn chục, tròn trămNghĩ theo nhóm 10 và nhóm 100
Những phép nhân như 20 × 4 hay 200 × 4, nếu nghĩ xem có mấy nhóm 10 hay mấy nhóm 100, thì có thể tính bằng bảng cửu chương.
-
Phép chia có đáp án là số có hai chữ sốNghĩ theo bó 10 và tách theo từng hàng
Ta nghĩ về những phép chia có đáp án là số có hai chữ số, như 60 ÷ 3 hay 69 ÷ 3. Nếu nghĩ theo bó 10, hoặc tách thành phần bó 10 và phần lẻ, ta có thể tính bằng bảng cửu chương.
Bài học sẽ được thêm dần.